THÔNG TIN CHUNG
“Thượng hoàng” là tên thương mại và tên dược liệu, không phải lúc nào cũng chỉ một loài duy nhất. Nhóm này gồm nhiều loài thuộc chi Sanghuangporus, chẳng hạn: Sanghuangporus sanghuang: loài Thượng hoàng điển hình, ngoài tự nhiên chủ yếu gắn với cây dâu tằm – Morus. Sanghuangporus vaninii: thường gặp trên các loài cây thuộc chi Populus, hiện là một trong những loài được nuôi trồng nhân tạo phổ biến. Sanghuangporus baumii: thường liên quan đến cây tử đinh hương – Syringa. S. lonicericola, S. lonicerinus và một số loài khác. Ngoài ra, trên thị trường và trong các công bố cũ còn gặp các tên: Phellinus linteus; Phellinus baumii; Inonotus sanghuang; Tropicoporus linteus.
Nấm Thượng hoàng là nấm mục gỗ thuộc họ Hymenochaetaceae. Quả thể thường: Dạng bán nguyệt, dạng móng ngựa hoặc dạng phiến bám trên thân cây; Cứng, hóa gỗ, không mềm như nấm Linh chi non; Màu vàng nâu, nâu gỉ đến nâu đen; Mặt dưới có nhiều lỗ nhỏ chứa bào tử; Có thể tồn tại lâu năm và tạo thêm lớp ống mới theo thời gian; Sinh trưởng tương đối chậm; Đây vừa là đặc tính quý vừa là trở ngại thương mại: quả thể tự nhiên hiếm, khó thu thập ổn định và có nguy cơ nhầm loài.
Nấm Thượng hoàng giàu polysaccharide và β-glucan Polysaccharide là nhóm hoạt chất được nghiên cứu nhiều nhất trong nấm Thượng hoàng. Chúng có thể có mặt ở: Thành tế bào sợi nấm; Quả thể; Dịch chiết nước; Polysaccharide ngoại bào trong dịch lên men – EPS. Thành phần thường gồm glucose, galactose, mannose, fucose, arabinose, xylose và một số đường khác; có thể tồn tại dưới dạng: β-glucan; Heteropolysaccharide; Polysaccharide–protein; Polysaccharopeptide; Polysaccharide acid. Hoạt tính phụ thuộc mạnh vào khối lượng phân tử, cấu trúc mạch chính, mức độ phân nhánh, cấu hình α/β và độ tinh sạch. Hoạt tính liên quan Polysaccharide của S. vaninii được ghi nhận có khả năng: Chống oxy hóa; Điều hòa đáp ứng miễn dịch; Giảm các cytokine tiền viêm IL-1β, IL-6 và TNF-α; Tăng cytokine kháng viêm IL-10; Bảo vệ tế bào trước stress oxy hóa. Một phân đoạn SVP-60 của S. vaninii đã ức chế các cytokine tiền viêm trên đại thực bào RAW264.7 và tế bào Kupffer bị kích thích bằng LPS. Tuy nhiên đây vẫn là kết quả trên tế bào.
Nấm Thượng hoàng có các hoạt tính sinh học nổi bật: Chống oxy hóa, trung hòa gốc tự do. Kháng viêm, giảm các chất trung gian gây viêm. Điều hòa và hỗ trợ chức năng miễn dịch. Tiềm năng ức chế sự tăng sinh của một số dòng tế bào ung thư. Hỗ trợ bảo vệ gan và đường tiêu hóa. Hỗ trợ điều hòa đường huyết, lipid máu và acid uric. Kháng một số vi sinh vật gây bệnh. Các hoạt tính này chủ yếu liên quan đến polysaccharide/β-glucan, polyphenol như hispidin và hispolon, cùng triterpenoid và sterol. Phần lớn bằng chứng hiện nay vẫn ở mức tế bào và động vật.
Ưu điểm:
- Chủng nấm Thượng hoàng Sanghuangporus vaninii Phe 6 có nguồn gốc bản địa, lần đầu tiên được phát hiện và công bố ở Việt Nam, có khả năng lên men bề mặt cho hợp chất có hoạt tính sinh dược học tốt. Có khả năng sinh polysaccharide và ß-glucan cao, các hợp chất này có khả năng kháng vi sinh vật gây kiểm định, chống oxi hoá, quyét gốc tự do, và có khả năng tăng cường miễn dịch tốt.
- Rút ngắn chu kỳ tạo nguyên liệu so với nuôi quả thể; dễ kiểm soát môi trường và chất lượng lô.
- Khai thác đồng thời sinh khối và dịch lên men, nâng hiệu suất sử dụng mẻ nuôi.
- Có thể lựa chọn hướng lên men bề mặt hoặc hệ thống phù hợp với thiết bị doanh nghiệp.
- Quy trình gắn với chỉ tiêu polysaccharide/β-glucan.
Gói công nghệ/Sản phẩm bàn giao dự kiến
- Chủng giống/giống sản xuất theo thỏa thuận và SOP nhân giống. Công thức môi trường, quy trình lên men, thu hồi sinh khối/dịch và làm khô.
- Bộ chỉ tiêu kiểm soát quá trình và nguyên liệu: độ ẩm, vi sinh, polysaccharide/β-glucan và chỉ tiêu liên quan.
- Đào tạo vận hành, chạy thử pilot và hỗ trợ xây dựng hồ sơ chất lượng sản phẩm.